So sánh Chevrolet Trailblazer 2018 và Toyota Fortuner 2017

Lượt xem: 1984

Chevrolet Trailblazer có giá bán 1,075 tỷ đồng và sẽ cạnh tranh trực tiếp với mẫu SUV bán chạy hàng đầu Việt Nam – Toyota Fortuner.

Trong khi, Toyota Fortuner vẫn chưa có hàng để bán thì Chevrolet đã chính thức công bố mức giá không thể hợp lý hơn cho mẫu SUV 7 chỗ sắp ra mắt của mình. Theo thông tin mới nhất từ Chevrolet, trong tuần đầu tiên của tháng 5/2018, mẫu SUV 7 chỗ Trailblazer sẽ được bán chính thức với 2 phiên bản 2.8LTZ 4x4 và 2.5LT MT 4x2. Hai phiên bản khác gồm 2.5 VGT LT AT 4x2 và 2.5 VGT LTZ AT 4x4 sẽ được phân phối sau đó vào tháng 6/2018.

Chevrolet Trailblazer có giá bán 1,075 tỷ đồng và sẽ cạnh tranh trực tiếp với mẫu SUV bán chạy hàng đầu Việt Nam – Toyota Fortuner.

Giá bán và động cơ

Toyota Fortuner được phân phối với 3 phiên bản bao gồm 1 phiên bản động cơ dầu 4x2 và 2 phiên bản động cơ xăng với giá bán cho phiên bản cao cấp nhất là 1,308 tỷ đồng. Đối với Trailblazer, Chevrolet cũng vừa mới tiết lộ giá bán cho phiên bản cao cấp nhất sử dụng động cơ dầu diesel dẫn động 4 bánh là 1,075 tỷ đồng.

Chevrolet Traiblazer phiên bản 2.8 LTZ AT 4x4 sử dụng động cơ Diesel Turbo Duramax 4 xy lanh dung tích 2.8L cho công suất cực đại 197 mã lực tại vòng tua 3600 vòng/phút và momen xoắn cực đại 500 Nm tại 2000 vòng/phút. Xe sở hữu hệ dẫn động 4 bánh đi kèm hộp số tự động 4 cấp.

Toyota Fortuner vẫn sử dụng động cơ 4 xy lanh 2.7L Dual VVT-I cho công suất 164 mã lực và momen xoắn cực đại 245Nm, xe cũng sở hữu hệ dẫn động 4 bánh và hộp số tự động 6 cấp tương tự đối thủ Chevrolet Trailblazer.

Ngoại thất

Về tổng thể, Toyota Fortuner sở hữu kích thước DxRxC: 4795 x 1855 x 1835; trong khi đó đối với Chevrolet Trailblazer là 4887 x 1902 x 1852mm biến nó trở thành mẫu SUV 7 chỗ hạng trung có kích thước lớn nhất nhì trong phân khúc.

Phần đầu của Toyota Fortuner được thiết kế hài hoà và thực dụng với hệ thống đèn pha Bi-LED hiệu suất cao, đèn định vị dạng LED với tính năng tự động bật/tats, đèn sương mù dạng tròn được đặt thấp phía dưới ngay trong hốc hút gió.

Về phần mình, phần đầu của chiếc Trailblazer được lấy cảm hứng từ chiếc bán tải Colorado với lưới tản nhiệt kép đặc trưng tích hợp hệ thống đèn định vị ban ngày công nghệ LED ( đối với phiên bản LTZ). Điểm yếu của Trailblazer so với Fortuner đó là chiếc SUV nhà Chevrolet vẫn sử dụng công nghệ đèn chiếu sáng Halogen thay vì bóng LED như đối thủ. Cả hai chiếc đều được trang bị bộ mâm hợp kim đa chấu kích thước 18 inch đi kèm bộ lốp 265/60 R18.

Nội thất

Cả hai chiếc SUV đều được bố trí đầy đủ 7 chỗ ngồi với ghế ngồi bọc da cao cấp và bảng taplo được thiết kế hiện đại với các chi tiết bọc da, sơn mạ bạc. Nội thất của Fortuner nhấn mạnh đến sự sang trọng và tinh tế, ngược lại Trailblazer với những đường nét mạnh mẽ và thực dụng đậm chất Mỹ. Theo giới chuyên môn đánh giá, khu vực điều khiển của Fortuner được thiết kế đẹp mắt và gọn gàn hơn Trailblazer đặc biệt là vô lăng.

Chevrolet Trailblazer được bố trí ghế ngồi theo phong cách ghế ngồi trong rạp hát giúp tầm nhìn của hàng ghế thứ 2 và thứ 3 được bao quát hơn, ngoài ra hàng ghế thứ 3 của Trailblazer có khả năng gập 50/50 nhằm tăng thể tích cho khoang chứa đồ. Cả hai chiếc đều được trang bị màn hình cảm ứng, hỗ trợ các kết nối cơ bản như Bluetooth, AUX, USB,….ngoài ra Chevrolet Trailblazer còn được trang bị thêm hệ thống kết nối Applecarplay và Android Auto.

Trang bị an toàn

So sánh về các trang bị an toàn thì dù Toyota Fortuner thế hệ mới đã được nâng cấp khá nhiều so với thế hệ cũ nhưng vẫn chưa là gì so với Chevrolet Trailblazer khi chỉ mới sở hữu những trang bị thuộc hàng cơ bản nhất phải có như: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phanh khẩn cấp BA, hỗ trợ lực phanh EBD,….

Ngược lại, Trailblazer được Chevrolet trang bị một loạt các tính năng an toàn hiện đại như: Cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo chuyển làn/ áp suất lốp, cảnh báo va chạm phía trước. Tuy nhiên, có một điểm yếu mà Trailblazer thua thiệt hơn so với Fortuner khi chỉ mới trang bị 2 túi khí cho hàng ghế phía trước thay vì 7 túi khí như Fortuner bao gồm cả túi khí rèm, túi khí hông và túi khí đầu gối.

BẢNG THÔNG SỐ SO SÁNH TRAILBLAZER VÀ FORTUNER

THÔNG SỐ KỸ THUẬTChevrolet Trailblazer 2.8 LTZToyota Fortuner 2.7L 4x4
KÍCH THƯỚC
Kích thước tổng thể4887 x 1902 x 18524795 x 1855 x 1835
Chiều dài cơ sở28452745
Chiều rộng cơ sở1570 x 15881545 x 1550
Khoảng sáng gầm221219
Khả năng lội nước800 
ĐỘNG CƠ VÀ HỘP SỐ
LoạiDuramax Turbocharger biến thiênĐộng cơ xăng 2TR-FE, Dual VVT-i
Dung tích công tắc27762694
Công suất cực đại ( SEA-Net197/3600164/5200
Tiêu chuẩn khí xảEuro 4Euro 4
Hộp sốSố tự động 6 cấpSố tự động 6 cấp
Gài cầu điện4 chế độ : 4x2, 4x4H, 4x4L, cầu trung giang3 chế độ : 4x2, 4x4H, 4x4L
KHUNG GẦM
Hệ thông treo trướcĐộc lậpĐộc lập
Hệ thông treo sauPhụ thuộc 5 điểmPhụ thuộc 5 điểm
PhanhĐĩa /ĐĩaĐĩa / Tang trống
Lốp xe265/60R18265/60R18
Vi sai sau chống trượt
TRANG BỊ CHÍNH
Đèn trướcHalogenLED Projector
Đèn pha tự độngCó 
Day light runningTube LEDLED 
Bộ rửa đènKhôngKhông
Đèn sương mù phía trước
Đèn sương mù phía sauKhông
Gạt mưa tự độngKhông
Trợ lực vô lăngĐiệnThủy lực
TIỆN NGHI
Cửa kinhd tự độngĐiều khiển từ xa, tự nâng kính khi khóa cửa1 chạm chống kẹt
Khởi động từ xaKhông
Khởi động bằng nút bấmKhông
Hệ thống điều hòaTự độngTự động
Dàn lạnh sau độc lập
Hệ thống âm thanhMàn hình 8inch 7 loa, xem video Apple Car play, Android AutoMàn hình 7inch 6 loa, xem DVD
Hàng ghế thứ 2Ngả lưng ghếTrượt và ngả lưng ghế
Hàng ghế thứ 3Gập phẳngNgả lưng ghế
Cửa sau đóng mở điệnKhông
AN TOÀN  
Cảm biến lùiCó - 4
Cảm biến trướcKhông
Hệ thống hỗ trợ xuống dốc ( HDC )
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Điều khiển hành trình ( Cruise Control )
Cảnh báo điểm mùKhông
Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi xeKhông
Cảnh báo va chạm phía trướcKhông
Cảnh bảo chuyển lànKhông
Màn hình ấp suất lốpKhông
Túi khí phía trước
Túi khí hôngKhông
Túi khí rèmKhông
Túi khí đầu gốiKhông
Valet mode riêng tưKhông

Kết luận.

Chevrolet Traiblazer có điểm mạnh về giá bán cũng như các trang bị đi kèm, tuy nhiên Toyota Fortuner vẫn luôn được khách hàng ưu tiên chọn mua vì giá trị thương hiệu cũng như điểm mạnh “vô hình” về độ giữ giá khi bán lại. Đây được xem như là một trong những yếu tố quyết định việc chọn mua xe của khách hàng Việt Nam.